Top 10 đồng tiền có giá trị nhất thế giới

Nhiều người cho rằng tiền có giá trị cao nhất thế giới đều là những loại được sự dụng phổ biến như USD, GBP hay EUR. Tuy nhiên trên thị trường tiền tệ vẫn tồn tại không ít những loại tiền có giá trị cao hơn gấp nhiều lần khi so với những loại tiền kể trên.

1. Dinar của Kuwait (1 KWD = 3,54 USD)

10_2 (2)

Đứng đầu danh sách những loại tiền giá trị nhất thế giới là đồng Dinar của Kuwait. Với dân số chỉ 3.1 triệu dân, diện tích 17.818 km², Kuwait được xếp vào danh sách những nước giàu nhất trên thế giới. Vào năm 2014, GDP bình quân của nước này đạt 43.700 USD biến Kuwait trở thành đất nước thịnh vượng nhất Trung Đông.

2. Dinar của Bahrain (1 BHD = 2,65 USD)

9_1 (1)

 

Đây chỉ là một hòn đảo nhỏ nhưng lại có loại tiền tệ được xếp vào danh sách mạnh và giá trị nhất trên thế giới. Có diện tích nhỏ hơn cả Thủ đô Washington DC, nhưng hòn dảo này lại giàu lên nhờ vào ngành công nghiệp dầu khí. Ngoài ra, tại Bahrain còn có dịch vụ tài chính lớn mạnh, cùng ngành công nghiệp xây dựng phát triển mạnh mẽ.

3. Rial của Oman (1 OMR = 2,60 USD)

8_1

 

Là một quốc gia nằm ở vùng Đông Nam bán đảo Ả Rập, được gọi với cái tên Vương quốc Hồi Giáo Oman với tiền tệ chính thức là Omani Rial. Đây là quốc gia không có nền kinh tế nổi bật, tuy nhiên vị trí chiến lược của Oman nằm đầu ở Vịnh Ba Tư nên tỷ giá của đồng tiền của Rial luôn cao hơn đôla.

4. Lats của Latvia (1 LVL= 1,97 USD)

7_1

Lats là đồng tiền tệ chính trước đây của Latvia, một quốc gia thuộc Baltic nằm ở Bắc Âu. Tuy nhiên từ khi Latvia gia nhập khu vực Eurozone, đồng tiền Lats được thay thế bằng Euro kể từ 1-1-2014.

5. Bảng Anh (1 GBP = 1,64 USD)

6_1

Bảng Anh là đồng tiền lâu đời nhất còn được sử dụng sau khi một số nước thuộc khối EU sử dụng đồng Euro. Nó là đồng tiền được dữ trữ trong các quỹ ngoại tệ toàn cầu, mức độ phổ biến chỉ đúng sau Đô la Mỹ và Euro. Bảng Anh đứng thứ về khối lượng giao địch toàn cầu chỉ sau đồng Đô la Mỹ, Euro, Yên Nhật.

6. Dinar của Jordan (1 JOD = 1,41 USD)

5_1

Jordan là đất nước thiếu thốn nhiều tài nguyên như nước và dâu thô. Tuy nhiên đồng Dinar của quốc gia này lại có giá trị cao.

7. Euro (1 EUR = 1,37 USD)

4_1

Euro là đồng tiền được sử dụng chung cho 17 quốc gia ở Châu Âu thuộc khối Eurozone. Đây là đồng tiền dữ trữ và được giao dịch nhiều thứ hai trên thế giới.

8. Manat của Azerbaijan (1 Manat = 1,28 USD)

3_1

Azerbaijan là đất nước nằm giữa Đông Âu và Tây Á., là thành viên của quỷ tiền tệ quốc tế IMF từ năm 1991 và còn là thành viên của Ngân hàng Thế Giới, Ngân hàng phát triển Hồi Giáo, Ngân hàng Tái Thiết và Phát Triển và Ngân hàng Phát Triển Châu Á. Đơn vị tiền tệ chính thức của Azerbaijan là Azerbaijan Manat, hệ thống ngân hàng bao gồm Ngân hàng Trung ương Azerbaijan, các ngân hàng thương mại và các tổ chức phi tín dụng.

9. Đô la quần đảo Cayman (1 KYD = 1,21 USD)

2_1

Quần đảo Caynan không đánh thuế trực tiếp, vì thế mà quần đảo này sở hữu một trong những loại tiền tệ giá trị nhất thế giới. Cayman phát triển các trung tâm tài chính với hàng trăm ngân hàng, công ty bảo hiểm hay quỹ hổ trợ. Đồng Đô là Mỹ vẫn được chấp để thực hiện các giao dịch tại quần đảo Caynan.

10. Franc Thuỵ Sĩ (1 Franc = 1,12 USD)

1_1

Vào năm 2004 Thụy Sỹ là quốc gia giàu và có nền kinh tế lớn mạnh nhất trên thế giới tính theo GDP. Tuy là một đất nước nhỏ bé nhưng Thụy Sỹ là nước xuất khẩu đứng thứ 20 trên thế giới. Thụy Sỹ còn là một trong những quốc gia mạnh nhất châu Âu.

Xem thêm:

Máy đếm tiền Xinda: các lỗi hay gặp và cách khắc phục

Một số đặc điểm giúp nhận biết máy đếm tiền chất lượng

Vì sao máy đếm tiền đóng vai trò quan trọng trong đời sống

Mẹo tăng tuổi thọ khi sử dụng máy đếm tiền

Share this post

Comments (2)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *